Đặt tên theo con giáp

Người sinh năm dần: Nên có các bộ sơn; kim; ngọc; mộc; thị; thủy; nguyệt; tũ; mã và kiêng dùng các bộ: nhật (mặt trời); hỏa; điền; khẩu (cái miệng); kỷ; hệ; thạch; đao; lực; huyết; cung; phụ (cha); túc (chân).
Người sinh năm mão: Nên có các bộ: nguyệt; thảo; sơn; điền; nhân; hòa; mộc; miên; kim; bạch (màu trắng); ngọc; trĩ và kiêng dùng các bộ: mã; xa; thạch; đao; lực; bì (da, vỏ); thủy; xuyên.
Người sinh năm thìn: Nên dùng các bộ: thủy; kim; ngọc; bạch; nguyệt; xích (màu đỏ); ngư; dậu; nhan và kiêng dùng các bộ: thổ; điền; mộc; hòa; thị; tâm; nhật; thạch; thảo; lực; đao; hệ; trĩ; hỏa.
Người sinh năm tỵ: Nên có các bộ thảo; trùng (con trùng, động vật); đậu; dậu; mộc; hòa; điền; sơn; kim; ngọc; nguyệt; thổ và kiêng các bộ: tiểu (nhỏ, bé); thạch; đao; huyết; cung; hỏa; nhân; trĩ; phụ; hệ.
Người sinh năm ngọ: Nên có các bộ: thảo; kim; ngọc; hòa; trùng; đậu; mễ; nhân; nguyệt; thổ; tài, kiêng dùng các bộ: điền; nguyệt; nhật; hỏa; thủy; xa; thạch; lực; đao; dậu; mã (ngựa).
Người sinh năm mùi: Nên có các bộ: kim; bạch; ngọc; thảo; nguyệt; điền; đậu; mễ; mã; hòa; mộc; nhân; ngư, kiêng dùng các bộ: tiểu; trĩ; hệ; xa; thủy; sơn; nhật; hỏa.
Người sinh năm thân: Nên có các bộ: mộc; hòa; kim; ngọc; đậu; mễ; điền; sơn; nguyệt; thủy; nhân, kiêng dùng các bộ: hỏa; thạch; khẩu; hệ; đao; lực; bì; trĩ.
Người sinh năm dậu: Nên có các bộ: mễ; đậu; trùng; mộc; hòa; ngọc; điền; nguyệt; sơn; thảo; kim, kiêng dùng các bộ: thạch; trĩ; đao; lực; nhật; dậu; huyết; cung; tài; hẹ; xa; mã.
Người sinh năm tuất: Nên có các bộ: ngủ; đậu, mễ; mã; kim; ngọc; thảo; điền; mộc; nguyệt; hòa; thủy; nhân, kiêng dùng các bộ: hỏa; thach; hệ; sơn; tài; nhật; dậu; xa; lực; phụ; ngôn (lời nói).
Người sinh năm hợi: Nên có các bộ: đậu; mễ; ngư; thủy; kim; ngọc; nguyệt; mộc; hòa; nhân; sơn; thổ; thảo, kiêng dùng các bộ: hệ; thạch; đao; lực; huyết; kỷ; bì; phu.
Những điểm cần đặc biệt chú ý khi đặt tên
Ngoài tham khảo “cách đặt tên theo 12 con giáp” giới thiệu ở phần trên, cần hết sức chú ý những điểm sau:
Những số đại hung (cực xấu) nhất định phải tránh, không để trùng với số nào trong ngũ cách.
Xác định rõ xem trong ngũ hành của ngày sinh tháng đẻ còn yếu tố nào không, nếu còn thiếu khi đặt tên cố gắng bù đắp thiếu sót đó. Chẳng hạnh như thiếu Thổ thì có thể làm như sau:
Chọn các chữ có bộ: Thổ; Thạch; Sơn; Điền để đặt tên
Cố gắng để thêm yếu tố Thổ trong số lý ngăn cách.
Nếu căn cứ theo cách đặt tên theo 12 con giáp mà phải tránh dùng các chữ có bộ Thổ, Thạch hoặc căn cứ theo số lý khó dùng chữ có số lý Thổ, Thạch thì có thể lùi xuống chọn Hỏa hoặc các chữ có chữ Hỏa ( vì Hỏa sinh Thổ), đồng thời kiêng dùng những chữ mang bộ Thổ, Hòa, Thảo hoặc những chữ số lý của Mộc (vì Mộc khắc Thổ).