Quan hệ giữa họ tên và tình trạng sức khỏe hôn nhân – gia đình – sự nghiệp

Đối với những bạn gái đang yêu hay còn chưa kết hôn, nếu có số nhân cách, địa cách là 21, 23, 28, 29, 33, 39 thì nếu không phải là không tìm được bạn trai như ý thì cũng là khó có thể hạnh phúc sau khi kết hôn. Đối với bất kỳ bạn gái nào, nếu trong ngũ cách có các số 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 24, 31, 32, 35 thì thường là người thùy mị có khả năng trợ giúp chồng, yêu thương con cái, gia đình hòa thuận, đầm ấm.
Theo lý luận ngũ cách, sự phối hợp quan hệ tương sinh tương khắc của tam tài có ảnh hưởng đến thành bại trong cuộc sống người đó. Trong đó, với những người có số nhân cách là 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 35, 37, 41 và có phối hợp giữa thiên cách và địa cách thì thường là người hạnh phúc, gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống, hạnh phúc trong đời sống hôn nhân gia đình, có thể gọi là người phú quí song toàn. Nếu là người có số nhân cách là 4, 9, 10, 14, 19, 20, 22, 34, 44 đều là con số dữ, nó tiềm ẩn những tai họa, khó khăn, vấp váp, bệnh tật hay tai nạn nguy hiểm đến tính mạng.
Ngoài ra những người có số nhân cách là 7, 8, 17, 18 thường là người có ý chí cứng rắn, có thể chiến thắng nghịch cảnh, chỉ có điều cá tính họ khá cứng nhắc, va chạm với nhiều người. Những người co số nhân cách là 27, 28 họ là người khiêm tốn, nhưng cũng dễ bị chê bai, dễ nhiễm bệnh, trong sự nghiệp cũng khó có thành công vượt trội.
Đặt tên theo con giáp
Với người Trung Quốc, khi đặt tên rất coi trọng sự phối hợp của 12 con giáp nhằm đạt tới một cái tên tốt lành, dươi đây xin giới thiệu một số phương pháp để bạn đọc tham khảo. (Chú ý: Trong tiếng Hoa, một chữ được hợp thành bởi nhiều phần nhỏ được gọi là các bộ chữ, mỗi bộ này cũng có thể có ý nghĩa độc lập. ND).
Người sinh năm tý: trong tên nên có các bộ chữ : Miên; mễ (thóc, gạo); đậu; ngư (cá); thảo (cây cỏ, hoa lá); kim (tiền, vàng, bạc); ngọc; nhân (người); mộc (cây); nguyệt (trăng); điền (ruộng) và kiêng các bộ: Sơn (núi); đao (dao); cung (cái cung); dậu; tài; hỏa (lửa); xa (xe cộ).
Người sinh năm sửu: Nên có các bộ thủy (nước); thảo; đậu; mễ; kim; ngọc; nhân; mộc và kiêng dùng các bộ: nguyệt; hỏa; điền; xa; mã (ngựa); thạch (đá); sơn (núi); huyết (máu); hệ; đao; lực; kỷ.